Tu học GĐPT

Ngành Thiếu · Trại huấn luyện

Trại Anoma – Ni Liên

  • 3 ngày đêm liên tục
  • 27 bài
  • Huấn luyện Đội, Chúng trưởng
  • Ngành Thiếu và ngành Thanh
  • Phù hiệu nền Trắng
  • Trại ca: Anoma – Ni Liên
4 phần · 27 bài

Phật pháp – Tinh thần2 bài

  1. 1Tam quy – Ngũ giới

    Tam Bảo và Quy Y Tam Bảo

    Hình minh họa: Tam Bảo và Quy Y Tam Bảo

    Tam bảo và quy y tam bảo

    do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2005 – PL 2549)

    Văn:

    Tam Bảo là ba ngôi quý báu: PHẬT, PHÁP và TĂNG

    1. PHẬT: Tiếng Phạn gọi là Phật Đà, có 3 nghĩa:
    • Tự giác: Tự mình giác ngộ.
    • Giác tha: Giác ngộ cho mọi người, mọi loài.
    • Giác hạnh viên mãn: Hai công hạnh trên hoàn toàn viên mãn.

    Đức Phật (BUDDHA) là người tỉnh thức tuyệt đối, toàn diện. Người tỉnh thức biết được và thấy được chân tướng của vũ trụ và cuộc đời. Vì vậy người tỉnh thức không còn bị ràng buộc vào ảo vọng, sợ hãi, giận hờn và tham đắm. Người tỉnh thức là người tự do, có đầy đủ an lạc, có đầy đủ tình thương và sự hiểu biết.

    Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, thầy của chúng ta là một bậc tỉnh thức (giác ngộ) hoàn toàn. Người chỉ đường cho tất cả chúng ta, đưa chúng ta ra khỏi thế giới ảo vọng để trở nên người tỉnh thức.

    PHẬT là NGÔI BÁU THỨ NHẤT.

    2. PHÁP: (DHARMA) là chân lý, là sự thật về nhân sinh, vũ trụ. Đức Phật tìm ra và Người đã chỉ dạy cho chúng ta những điều này, đưa ta thoát khỏi ngục tù ảo vọng, giận hờn, sợ hãi và tham đắm, dẫn ta đến chân trời tự do, an lạc, vô úy, làm cho sự hiểu biết và tình thương phát triển trong ta. Từ bi và trí tuệ là những hoa trái đẹp đẽ nhất của đạo lý tỉnh thức.

    Sau khi Phật nhập Niết Bàn, tất cả lời dạy của Ngài được kiết tập lại thành Kinh, những giới luật do Đức Phật chế ra cho hàng đệ tử xuất gia và tại gia gọi là Luật. Về sau, nhằm giải thích Kinh, Luật mà tạo thành Luận. Tóm lại, Pháp gồm KINH, LUẬT, LUẬN thường được gọi chung là “Tam Tạng kinh điển”.

    PHÁP là NGÔI BÁU THỨ HAI.

    3. TĂNG: (SANGHA) là đoàn thể những người xuất gia tu hành, thực tập đạo tỉnh thức và cùng nhau đi trên con đường giác ngộ. Tăng gồm ít nhất 4 người trở lên, sống theo 6 phép hoà kính, giữ gìn giới luật, chỉ dạy cho mọi người phương pháp thoát khổ, được vui.

    Các hàng Tăng chúng:
    • Tì kheo: Hàng nam giới xuất gia giữ 250 giới.
    • Tì kheo ni: Hàng nữ giới xuất gia giữ 350 giới.

    TĂNG là NGÔI BÁU THỨ BA.

    * QUY Y TAM BẢO là trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng.(Quy: trở về, Y: nương tựa)

    • Trở về nương tựa Phật, người đưa đường chỉ lối cho chúng ta trong cuộc đời.
    • Trở về nương tựa Pháp, con đường của tình thương và sự hiểu biết.
    • Trở về nương tựa Tăng, đoàn thể những người nguyện sống cuộc đời tỉnh thức.
    * LỄ QUY Y:

    ” Trước Tam Bảo con xin mở rộng lòng thương và tìm cách bảo vệ sự sống của mọi người và mọi loài. Con xin mở rộng tầm hiểu biết để có thể thương yêu và chung sống với mọi người, mọi loài. “

    Những lời này được phát nguyện dưới sự chứng minh của vị thầy truyền giới. Vị này sẽ đặt pháp danh và là bổn sư của người quy y. Sau đó, người này được chính thức gọi là Phật tử.

    Cần nhớ lễ quy y chỉ là hình tướng bên ngoài, chúng ta phải biết tự quy y Tam Bảo nơi tự tâm mình. Phật nơi tự tâm là bản tánh sáng suốt, Pháp nơi tự tâm là bản tính từ bi, bình đẳng và Tăng nơi tự tâm là bản tánh thanh tịnh, hoà hợp. Dù đã phát nguyện quy y, người Phật tử không bao giờ cầu xin ân huệ mà chỉ tự nhận lãnh trách nhiệm, cố gắng trau giồi đức hạnh, kiên trì tu tập để thanh lọc và thành tựu giải thoát. Phật dạy: “Con phải tinh cần nỗ lực, các Đức Như Lai chỉ là những vị thầy. “

    Tư:

    Biết được ý nghĩa của ba ngôi báu và quy y rồi, em phải làm sao để sống đúng theo truyền thống một Phật tử, là một người đã hướng về, nương tựa, sống theo Phật, Pháp, Tăng.

    “Nhất giả lễ kính chư Phật

    Nhị giả xưng tán Như Lai”

    Lễ kính chư Phật sẽ được vô lượng công đức.

    Mỗi người chúng ta đều có tính Phật hay khả năng tỉnh thức trong lòng. Vì vậy, ai cũng có thể trở thành người giác ngộ như Đức Phật. Tính Phật này là khả năng tỉnh thức, khả năng vượt thoát ảo vọng. Nếu chúng ta tu tập theo đạo lý tỉnh thức thì chúng ta làm cho tính Phật trong ta sẽ đạt được tự do và an lạc hoàn toàn như Phật. Phật ở ngay trong tâm mỗi chúng ta. Chúng ta phải trở về tìm Phật ngay trong tâm ta. Đức Phật dạy “Ta là Phật đã thành, các con là Phật sẽ thành”.

    Pháp của Đức Phật chỉ dạy cách thức TU- HÀNH, giữ giới luật để phát triển trí tuệ, hiểu biết chân lý của cuộc đời. Đức Phật dạy chúng ta phải tự cứu mình bằng cách làm theo phương pháp Phật chỉ dạy.

    Muốn tu tập đạo giải thoát, ta phải nương tựa vào Tăng đoàn. Một mình đơn độc sẽ gặp nhiều khó khăn trong sự tìm học và thực hành đạo lý tỉnh thức. Người xuất gia cũng như người tại gia phải biết về nương tựa nơi Tăng để có thể đi xa trên con đường tu tập.

    Tu:

    Tin không chưa đủ, em phải tu nghĩa là tự sửa mình. Mặc dù Đức Phật nói “Chúng sanh là Phật sẽ thành” nhưng nếu không tu tập, hành trì giáo pháp thì mãi mãi, chữ “sẽ” chỉ là tương lai không vươn tới được.

    Vậy sau khi Quy Y Tam Bảo, hằng ngày, ta phải năng lễ Phật, tu dưỡng bản thân để tiến tới làm người giác ngộ.

    Tu dưỡng nghĩa là bồi dưỡng và chuyển đổi.

    • Về tình cảm: chuyển đổi tham lam, giận hờn thành yêu thương và hoà thuận, đem vui cứu khổ.
    • Về lý trí: chuyển đổi si mê, lầm lạc thành sáng suốt, hiểu biết chân chánh.
    • Về ý chí: chuyển đổi hèn nhát, thụ động thành tinh tấn, hỷ xả và dũng cảm.

    Làm vậy tức là em đã Quy y Tam Bảo một cách đúng đắn và tích cực. Song song với việc tu dưỡng bản thân, em phải noi gương Đức Phật và các vị Tăng, Ni, khuyến khích, giúp đỡ mọi người sống tốt, hướng thiện và hướng thượng.

    Cuộc sống chỉ có thể tốt đẹp khi tập thể chúng ta tốt đẹp. Một con én không làm nên được mùa xuân nên ta phải quan tâm đến mọi người, cùng nhau tu dưỡng thì xã hội sẽ tốt đẹp vì đó là tập thể những người tốt. Từ đó, cuộc sống riêng và chung sẽ được an lành, hạnh phúc.

    IV.CÂU HỎI:
    • Định nghĩa ba ngôi báu?
    • Thế nào gọi là Quy y Tam Bảo?
    • Tại sao muốn có an lạc và hạnh phúc phải tu dưỡng bản thân và giúp đỡ mọi người cùng tu? Cho ví dụ cụ thể?
    • Làm sao biết được Phật là bậc giác ngộ, giải thoát hoàn toàn?
    • Em hiểu thế nào là sự quy y và lý quy y?

    Tài liệu Tu học Ngành Thiếu – Bậc Hướng Thiện. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Ngũ giới

    I. VĂN:

    Trong kinh Ưu Bà Tắc giới, Phật dạy năm pháp lạc trú(Thường pháp lạc trú). Đó chính là ngũ giới, là những điều căn bản tạo dựng hạnh phúc thế gian, tiến tới cứu cánh niết bàn.

    Ngũ giới (năm giới) là năm điều ngăn hàng cư sĩ tại gia không được làm. Phật chế ra giới để đối trị với các Pháp bất thiện của thân, khẩu, ý. Nói rõ hơn, khi đã quy y Tam Bảo, trở thành người Phật tử, ai cũng phải phát nguyện thọ lãnh và thực hành năm giới.

    • Không được giết hại: nghĩa là tôn trọng sự sống.
    • Không được trộm cướp: nghĩa là tôn trọng tài sản của người khác.
    • Không được tà hạnh: nghĩa là tôn trọng hạnh phúc gia đình mình, gia đình người khác.
    • Không được nói dối, nói hai lưỡi, nói thêu dệt, nói thô ác: nghĩa là tôn trọng sự thật.
    • Không được uống rượu, ngày nay phải hiểu đó là tất cả các chất kích thích: nghĩa là luôn giữ gìn tâm trí sáng suốt, bình tĩnh.

    Năm giới này không những có ý nghĩa trong đời sống cá nhân, gia đình mà còn có ý nghĩa trong đời sống tập thể, xã hội.

    II. TƯ:

    Năm giới là những điều cần thực hành để giữ gìn tâm ý thanh tịnh và tránh được các việc ác. Vậy em phải quyết tâm giữ gìn cho được năm giới. Muốn giữ được năm giới, em phải hiểu rõ ý nghĩa của giới, đó là ý nghĩa tự giác, tự mình bắt buộc mình phải tuân theo, không có ai đứng ra trừng phạt mình mà chỉ có mình mới biết được mình có giữ gìn giới hay không mà thôi. Do đó, em cần phải:

    • Thành thật với chính mình.
    • Cương quyết giữ cho được năm giới mà em đã phát nguyện.
    III. TU:
    Để thực hành phép tu này, em phải làm hai việc:
    • Mỗi sáng trước khi rời khỏi giường, nghĩa là khi vừa ngủ dậy, em tâm nguyện rằng: trong ngày hôm nay em sống đúng năm giới. Rồi mỗi tối trước khi đi ngủ, em kiểm điểm lại mình đã vi phạm giới nào, em thành tâm sám hối và tự hứa không còn tái phạm nữa.

    Song song với việc này, em phải thực hành năm giới theo mặt tích cực hơn:

    • Không giết hại mà còn phóng sanh.
    • Không trộm cướp mà còn bố thí.
    • Không nói dối, nói hai lưỡi,… mà còn dùng lời hòa ái an ủi người, giảng giải cho người khác tu hành theo chánh pháp.

    Phóng sanh không nhất thiết là phải mua chim, mua cá thả mà em có thể phóng sanh bằng nhiều cách:

    • Vớt một con kiến ra khỏi ly nước…
    • Không phá tổ chim, thấy chim non không ham, không chơi dế đá,…
    • Không khởi ác niệm đối với người khác.

    Bố thí cũng vậy, không phải chỉ có tiền mới bố thí được mà bằng lời nói, ý nghĩ và việc làm như: an ủi người đang đau khổ, dỗ một em bé đang run sợ khóc lóc, dẫn một bà lão qua đường,… Đó là những hành động bố thí.

    Thực hành được năm giới ta sẽ được thanh tịnh thân, khẩu, ý, tránh được bao nhiêu phiền não cũng như sống hạnh phúc trong hiện tại và tạo nhân giải thoát cho đời sau.

    IV. CÂU HỎI:
    • Giới là gì? Nội dung của năm giới?
    • Tại sao ta phải giữ gìn năm giới ấy?
    • Em hãy nêu lên mối quan hệ giữa 5 giới và 5 điều luật của GĐPT chúng ta?
    • Ích lợi của năm giới?
    • Em cho biết sự khác nhau của giới và luật?
    • Tại sao nói “Giới là chiếc thuyền đưa ta thoát khỏi bể khổ”?

    Tài liệu Tu học Ngành Thiếu – Bậc Hướng Thiện do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2005 – PL 2549. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Tam quy – Ngũ giới

    Dành cho trại sinh Anoma – Ni Liên

    • Trại sinh là Đội, Chúng trưởng: không chỉ hiểu mà phải giữ gìn Tam quy, Ngũ giới làm gương cho Đội, Chúng.
    • Thảo luận: một Đội, Chúng trưởng giữ năm giới trong sinh hoạt hằng ngày như thế nào (không nói dối khi báo cáo, không lấy đồ của Đội làm của riêng…).
  2. 2Ý nghĩa tên trại

    Tham khảo thêm

    Sông Anoma

    • Anoma là dòng sông Thái tử Tất Đạt Đa vượt qua trong đêm xuất gia. Bên bờ sông, Ngài cắt tóc, trao lại ngựa Kiền Trắc và đồ trang sức cho Xa Nặc, từ bỏ đời sống vương giả để tìm đạo giải thoát.
    • Tinh thần Anoma: dám từ bỏ cái tầm thường, quyết tâm dấn thân cho lý tưởng cao đẹp.

    Sông Ni Liên

    • Ni Liên (Ni Liên Thiền) là dòng sông gần Bồ Đề Đạo Tràng. Sau thời gian khổ hạnh, Ngài tắm ở sông Ni Liên, nhận bát sữa của nàng Tu Xà Đề, rồi đến ngồi dưới cội Bồ đề và thành đạo.
    • Tinh thần Ni Liên: biết tỉnh ngộ, chọn con đường trung đạo đúng đắn, kiên trì cho đến khi thành tựu.

    Ý nghĩa đối với Đội, Chúng trưởng

    • Người Đội, Chúng trưởng vượt qua dòng Anoma của chính mình: bớt ham chơi, ích kỷ, nhận lãnh trách nhiệm với Đội, Chúng.
    • Mang tinh thần Ni Liên: sáng suốt, kiên trì, dẫn dắt Đội, Chúng tiến bộ.

Tác phong3 bài

  1. 1Nghề Đội, Chúng trưởng

    Tham khảo thêm

    Tư cách

    • Gương mẫu trong tu học, giữ luật GĐPT; vui vẻ, công bằng, gần gũi các em; biết lắng nghe; vâng lời và cộng tác với Huynh trưởng.

    Nhiệm vụ

    • Điều khiển Đội, Chúng trong sinh hoạt: tập họp, điểm danh, giữ trật tự, hướng dẫn trò chơi, bài hát.
    • Theo dõi, giúp đỡ từng đội sinh, chúng sinh trong học tập, thi vượt bậc; thăm hỏi khi bạn đau ốm, vắng mặt.
    • Giữ sổ sách, góc Đội, Chúng; báo cáo tình hình với Đoàn trưởng.

    Đội, Chúng phó

    • Giúp Đội, Chúng trưởng mọi việc; thay thế khi Đội, Chúng trưởng vắng mặt.

    Gợi ý hoạt động

    • Thảo luận nhóm: “Một ngày làm Đội trưởng” – liệt kê việc trước, trong và sau buổi sinh hoạt.
  2. 2Tinh thần đồng đội và hiểu mình, hiểu bạn

    Tham khảo thêm

    Tinh thần đồng đội

    • Cả Đội, Chúng cùng chung một mục đích; mỗi người một việc nhưng hỗ trợ nhau; thành công là của chung, khó khăn cùng gánh.
    • Thể hiện qua Lục hòa: cùng sống, cùng giữ luật, cùng chia sẻ, hòa nhã với nhau.

    Hiểu mình

    • Biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; dám nhận lỗi và sửa đổi.

    Hiểu bạn

    • Biết hoàn cảnh, sở thích, khả năng của từng bạn trong Đội, Chúng để giao việc phù hợp, động viên đúng lúc.

    Gợi ý hoạt động

    • Trò chơi hợp tác: “Bàn tay đồng đội” (cả Đội dùng chung một sợi dây đưa vật qua chướng ngại); sau trò chơi, rút kinh nghiệm: ai đã làm gì, vì sao thành công hay thất bại.
  3. 3Kỷ luật Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Ý nghĩa

    • Kỷ luật giúp Đội, Chúng sinh hoạt trật tự, hiệu quả; kỷ luật GĐPT là kỷ luật tự giác, xuất phát từ lòng thương và tôn trọng nhau.

    Thực hiện

    • Đội, Chúng đặt nội quy riêng: đi sinh hoạt đúng giờ, đồng phục chỉnh tề, giữ trật tự, giữ lời hứa.
    • Đội, Chúng trưởng làm gương trước; nhắc nhở nhẹ nhàng, công bằng; khen người tốt trước tập thể.
    • Khi bạn vi phạm: nói chuyện riêng, tìm hiểu nguyên nhân, cùng tìm cách sửa; báo Huynh trưởng khi cần.

Ngành Thiếu · Tổ chức, điều khiển, hoạt động thanh niên11 bài

  1. 1Góc Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Ý nghĩa

    • Là “ngôi nhà” của Đội, Chúng tại nơi sinh hoạt: nơi họp, cất đồ, trưng bày thành tích.

    Cách thực hiện

    • Chọn một góc cố định, được Ban Huynh trưởng đồng ý.
    • Có: cờ hoặc bảng tên Đội, Chúng; kệ để sổ sách, dụng cụ (dây, còi, hộp cứu thương); bảng tin, báo Đội; thành tích, hình ảnh.
    • Giữ góc gọn gàng, sạch sẽ, phân công mỗi tuần một bạn trực.
  2. 2Họp Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Nội dung một buổi họp

    • Mở đầu: chào, điểm danh, một bài hát.
    • Báo cáo: việc đã làm, việc thiện, học bài, thi vượt bậc.
    • Bàn việc sắp tới: phân công cụ thể người, việc, thời hạn.
    • Ý kiến các bạn; kết thúc ngắn gọn bằng một bài hát hoặc lời nguyện.

    Lưu ý

    • Họp ngắn (15 – 30 phút), có ghi biên bản; mọi người đều được phát biểu.
  3. 3Trò chơi Đội Chúng

    Trò chơi

    Hình minh họa: Trò chơi
    • Điều khiển trò chơi nhỏ cho cả đoàn.
    • Sổ tay trò chơi.
    I. Điểu khiển trò chơi:
    1. Muc đích:

    Trò chơi là một phương pháp giáo dục linh hoạt hữu hiệu nhất đối với lứa tuổi thanh thiếu nhi, nhằm mục đích:

    • Luyện giác quan.
    • Phát triển thân thể.
    • Luyện đức tính tốt.
    • Biết tâm lý trẻ.
    • Vui, sống động sau những giờ mệt mỗi.
    2. Các loại trò chơi:
    • Trò chơi luyện chuyên môn
    • Trò chơi luyện thân thể.
    • Trò chơi luyện đức tính
    • Trò chơi luyện giác quan.

    Trong các trò chơi này, chúng ta tuỳ theo hoàn cảnh, địa điểm mà tổ chức trò chơi.

    3. Điều khiển trò chơi:

    Khi chưa quen điều khiển, các em có thể tập bằng cách cho một trò chơi quen thuộc nhưng thay đổi vài chi tiết để trò chơi hứng thú hơn, sau đó em tập điều khiển những trò chơi mới.

    Điều nên nhớ là trò chơi phải được vạch tuần tự theo các việc sau đây:

    a. Chuẩn bị:

    Chọn trò chơi: Trò chơi phải thích hợp với mục đích, vừa sức, thời gian không quá 10 phút. Có thể nên chọn hai trò chơi cùng một lúc (một dùng trong nhà, một dùng ngoài trời) để tránh trường hợp thời tiết thay đổi bất ngờ.

    b. Dụng cụ:

    Những dụng cụ cần thiết cho một trò chơi phải được chuẩn bị đầy đủ (thí dụ: khăn tay, cờ, còi, sỏi ….)

    c. Địa điểm:

    Là yếu tố quyết định thành công của trò chơi. Địa điểm bằng phẳng, có bóng mát, đất cát càng tốt.

    d. Điều khiển:
    • Giải thích thật rõ ràng nguyên tắc và mục đích trò chơi. Nếu được, nên kể thành một câu chuyện lý thú.
    • Phổ biến luật chơi cho toàn thể thấu hiểu.
    • Giới thiệu thành phần giám sát trò chơi.
    • Khi thấy trò chơi cần phải linh động hơn, nên cho vừa hát vừa chơi.
    • Nhận xét khả năng từng người.
    • Chấm dứt trò chơi khi đàn hay đoàn vui nhất để gây dự luyến tiếc, lần sau thích hơn.
    • Trò chơi không nên quá 10 phút.
    e. Chấm dứt trò chơi:
    • Tuyên bố kẻ thắng (reo hò, bài hát, …)
    • Nhận xét, khuyến khích các bạn kém.
    II. Sổ ghi trò chơi:

    Sổ ghi trò chơi có thể làm riêng bằng một quyển sổ cỡ bỏ túi, hay ghi chung vài sổ ghi bài hát của mỗi em.

    Mục đích của sổ ghi trò chơi là để ghi hay soạn trước những trò chơi em đã thu thập được để khi cần đem ra sử dụng (điều khiển Đoàn hay Đàn chơi).

    Mỗi trò chơi em nên ghi riêng và sau đó để thêm một khoảng trống để sau này ghi thêm phần ưu, khuyết điểm bổ túc thêm.

    Khi ghi một trò chơi, em nên ghi nhớ các điều sau đây:
    • Tên trò chơi.
    • Mục đích.
    • Chuyện kể (nếu có càng tốt và nên dùng).
    • Câu chuyện nên có tính cách Phật giáo để Phật hóa trò chơi.
    • Số người chơi, địa điểm, dụng cụ.
    • Cách chơi và luật chơi.

    Muốn điều khiển đoàn hay đàn, chơi có kết quả và nhất là luyện cho mình sự dạn dĩ, tập điều khiển tạo được hứng thú, hăng say cho người chơi. Sau mỗi lần chơi nhớ ghi thêm vào các khuyết điểm cần bổ túc để lần sau chơi vui hơn.

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng Bậc Tung Bay do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Trò chơi luyện trí lực

    Hình minh họa: Trò chơi luyện trí lực

    do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548)

    1. Ra khỏi luân hồi:
    • Số người, sân chơi: tùy nghi.
    • Chuẩn bị: Bảng, phấn, giẻ lau.
    • Cách chơi:

    Trước mặt các em, trên bảng đã vẽ 3 hình: sao, tròn, vuông. Cho các em quan sát và suy tính cách vẽ I nét được cả 3 hình mà không cần phải nhấc bút (phấn) lên. Mỗi em chỉ vẽ được 1 lần. Nếu chơi theo nhóm sẽ tính nhóm nào vẽ đủ hình nhanh nhất là nhóm thắng.

    Có thể chọn hình khác tùy trưởng

    2. Đếm số:
    • Số người, sân chơi: tùy nghi.
    • Chuẩn bị: Người chơi đứng hoặc ngồi theo vòng tròn.
    • Cách chơi:

    Tất cả giơ 2 tay ra phía trước, quản trò đứng giữa vòng, hô to 1 con số (từ 1 đến 10), các em lập tức xòe các ngón tay ở 2 bàn ra, sao cho tổng các ngón tay xòe ra phù hợp với số quản trò đã hô. Ai làm sai hoặc chậm đều bị phạt. Quản trò có thể hô nhanh để trò chơi thêm hào hứng.

    3. Năm hạnh:
    • Số lượng:

    Tùy nghi nhưng chia thành 5 đội, mỗi đội mang tên 1 trong 5 hạnh: trí tuệ, hỷ xả, thanh tịnh, tinh tấn. từ bi. Những em lẽ sẽ làm phụ tá cho quản trò để phát hiện em chơi sai.

    • Sân chơi:

    Rộng đủ đứng thành vòng tròn và vẽ được 5 vòng nhỏ, chứa được số em mỗi nhóm.

    • Cách chơi:

    Tất cả đứng thành vòng tròn, trước mặt mỗi nhóm là 1 vòng tròn nhỏ. Quản trò đứng giữa, yêu cầu vòng tròn bắt bài hát, vỗ tay và đi theo nhịp (theo vòng chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại tùy quản trò). Nghe tiếng còi, mỗi nhóm nhanh chóng tìm về vòng tròn của nhóm. Nhóm thua là nhóm về sau cùng hoặc để em khác nhóm vào nhầm mà không phát hiện và mời ra.

    Thỉnh thoảng người quản trò đổi tên nhóm để các em phải tập trung sự chú ý, tránh sự nhàm chán do quá quen.

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548 ) 1. Ra khỏi luân hồi : –   Số người, sân chơi : tùy nghi. –   Chuẩn bị : Bảng, phấn, giẻ lau. –   Cách chơi : Trước mặt các em, trên bảng đã vẽ 3 hình : sao, tròn, vuông. Cho các em quan sát và suy tính cách vẽ I nét được cả 3 hình mà không cần phải nhấc bút ( phấn ) lên. Mỗi em chỉ vẽ được 1 lần. Nếu chơi theo nhóm sẽ tính nhóm nào vẽ đủ hình nhanh nhất là nhóm thắng. Có thể chọn hình khác tùy trưởng 2. Đếm số : –   Số người, sân chơi : tùy nghi. –   Chuẩn bị : Người chơi đứng hoặc ngồi theo vòng tròn. –   Cách chơi : Tất cả giơ 2 tay ra phía trước, quản trò đứng giữa vòng, hô to 1 con số ( từ 1 đến 10 ), các em lập tức xòe các ngón tay ở 2 bàn ra, sao cho tổng các ngón tay xòe ra phù hợp với số quản trò đã hô. Ai làm sai hoặc chậm đều bị phạt. Quản trò có thể hô nhanh để trò chơi thêm hào hứng. 3. Năm hạnh : –   Số lượng : Tùy nghi nhưng chia thành 5 đội, mỗi đội mang tên 1 trong 5 hạnh : trí tuệ, hỷ xả, thanh tịnh, tinh tấn. từ bi. Những em lẽ sẽ làm phụ tá cho quản trò để phát hiện em chơi sai. –   Sân chơi : Rộng đủ đứng thành vòng tròn và vẽ được 5 vòng nhỏ, chứa được số em mỗi nhóm. –   Cách chơi : Tất cả đứng thành vòng tròn, trước mặt mỗi nhóm là 1 vòng tròn nhỏ. Quản trò đứng giữa, yêu cầu vòng tròn bắt bài hát, vỗ tay và đi theo nhịp ( theo vòng chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại tùy quản trò ). Nghe tiếng còi, mỗi nhóm nhanh chóng tìm về vòng tròn của nhóm. Nhóm thua là nhóm về sau cùng hoặc để em khác nhóm vào nhầm mà không phát hiện và mời ra. Thỉnh thoảng người quản trò đổi tên nhóm để các em phải tập trung sự chú ý, tránh sự nhàm chán do quá quen. Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Trò chơi Đội, Chúng

    Đội, Chúng trưởng điều khiển trò chơi

    • Chọn trò chơi hợp lứa tuổi, chỗ chơi, số người; chuẩn bị dụng cụ trước.
    • Giải thích luật rõ ràng, chơi thử một lần; làm trọng tài công bằng.
    • Kết thúc khi các bạn còn hứng thú; rút ra bài học nếu có.
    • Ghi sổ tay trò chơi: tên trò, mục đích, cách chơi, dụng cụ.
  4. 4Đội Chúng tự trị

    Tham khảo thêm

    Ý nghĩa

    • Đội, Chúng tự lo liệu sinh hoạt của mình dưới sự hướng dẫn của Huynh trưởng: tự lập kế hoạch, tự thực hiện, tự kiểm điểm.

    Thực hiện

    • Có Đội, Chúng trưởng, phó và các phần việc: thư ký, thủ quỹ, phụ trách văn nghệ, cứu thương, dụng cụ.
    • Tự tổ chức họp, sinh hoạt, trại Đội, công tác xã hội nhỏ.
    • Mỗi tháng báo cáo với Đoàn trưởng.
  5. 5Trại Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Trại: các loại trại cấp Đoàn và Đội, Chúng

    Các loại trại thường gặp

    • Trại họp bạn: nhiều đơn vị cùng sinh hoạt, giao lưu.
    • Trại huấn luyện: trại Tuyết Sơn, Anoma – Ni Liên cho Đầu Thứ Đàn, Đội Chúng trưởng; các trại huấn luyện Huynh trưởng.
    • Trại du khảo: tham quan, tìm hiểu di tích, danh lam.
    • Trại công tác: làm công tác xã hội ở một địa phương.
    • Trại bay: ngắn ngày, gọn nhẹ, di chuyển nhiều nơi.
    • Trại Đội, Chúng: do Đội, Chúng tự tổ chức dưới sự hướng dẫn của Huynh trưởng.

    Tổ chức một kỳ trại Đội, Chúng

    • Mục đích, chương trình, địa điểm, phân công, dụng cụ, ẩm thực, an toàn, xin phép gia đình và Ban Huynh trưởng.

    Tham khảo thêm

    Trại Đội, Chúng

    Dành cho Đội, Chúng trưởng

    • Lập kế hoạch trại 1 – 2 ngày: mục đích, địa điểm gần, chương trình (dựng trại, trò chơi lớn, lửa trại, nghi lễ), dụng cụ, ẩm thực, phân công.
    • Xin phép Ban Huynh trưởng và gia đình; có Huynh trưởng đi kèm; chú ý an toàn.
  6. 6Hình thức và hiệu lệnh tập họp

    Tham khảo thêm

    Hình thức và hiệu lệnh tập họp

    Các hình thức tập họp thường dùng cho Đàn, Đoàn

    • Hàng dọc: mỗi Đàn một hàng, Đầu Đàn đứng đầu, Thứ Đàn đứng cuối.
    • Hàng ngang: các bạn đứng thành một hàng bên cạnh nhau.
    • Vòng tròn, nửa vòng tròn (hình chữ U): dùng khi học bài, kể chuyện, chơi trò chơi.

    Hiệu lệnh

    • Hiệu lệnh bằng tay và bằng còi do Ban Huynh trưởng quy định theo tài liệu huấn luyện của Ban Hướng Dẫn.
    • Khi nghe hiệu lệnh, Đầu Đàn dẫn Đàn chạy nhanh, im lặng vào đúng vị trí, đứng nghiêm chờ lệnh.

    Gợi ý hoạt động

    • Tập luyện nhiều lần: Huynh trưởng ra hiệu lệnh bất ngờ trong ngày trại, các Đàn thi tập họp nhanh và đúng.

    Tham khảo thêm

    Tập điều khiển Đội, Chúng – Các cách tập họp

    Bậc Trung Thiện

    • Ngoài hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn, chữ U, các em tập thêm tập họp theo hình khối và theo Đội, Chúng trong Đoàn.
    • Đội, Chúng trưởng tập điều khiển: ra hiệu lệnh, kiểm tra hàng ngũ, điểm danh, báo cáo với Huynh trưởng.
    • Biết điều khiển một buổi họp Đội, Chúng: mở đầu, nội dung, phân công, kết thúc.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi em lần lượt làm “Đội trưởng một ngày”: điều khiển Đội tập họp, điểm danh và một trò chơi.
  7. 7Báo Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Trang trí đầu báo tường

    Hướng dẫn

    • Đầu báo gồm: tên tờ báo, tên Đội, Chúng, số báo, chủ đề (Phật Đản, Vu Lan, Chu niên…).
    • Kẻ tên báo bằng chữ nét đều, to, rõ; thêm hình trang trí phù hợp chủ đề: hoa sen, cờ Phật giáo, lều trại.
    • Màu sắc hài hòa, không quá nhiều màu.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi Đội, Chúng làm đầu báo cho tờ báo tường của mình trong dịp lễ gần nhất.

    Tham khảo thêm

    Hội họa: trình bày một tờ báo Đội, Chúng

    Trình bày tờ báo

    • Khổ giấy lớn (A1 hoặc A0); đầu báo ở trên cùng.
    • Chia bài theo cột, mỗi bài có tựa; xen kẽ bài viết với tranh vẽ, ảnh.
    • Các mục gợi ý: lời mở đầu, bài Phật pháp ngắn, chuyện tiền thân, thơ, tranh, góc vui, tin sinh hoạt Đội, Chúng.
    • Chữ viết rõ ràng, chừa lề, không dán chồng lên nhau.

    Gợi ý hoạt động

    • Thi báo tường giữa các Đội, Chúng nhân dịp Phật Đản hoặc Chu niên.

    Tham khảo thêm

    Thi văn: viết bài báo Đội, Chúng

    Hướng dẫn viết bài

    • Chọn đề tài gần gũi: một buổi sinh hoạt, kỳ trại, một bài học Phật pháp, gương người tốt việc tốt.
    • Đặt tựa ngắn, gây chú ý.
    • Bài báo có mở bài ngắn, thân bài 2 – 3 đoạn, kết bài nêu ý nghĩa hoặc cảm nghĩ.
    • Viết đúng chính tả, câu văn ngắn, dễ đọc; dài khoảng nửa trang đến một trang.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi em viết ít nhất một bài cho tờ báo tường kỳ tới của Đội, Chúng.
  8. 8Tìm phương hướng bằng la bàn và bản đồ

    Tham khảo thêm

    Phương hướng: 8 phương của la bàn

    Em cần biết

    • 4 phương chính: Bắc, Đông, Nam, Tây (theo chiều kim đồng hồ).
    • 4 phương phụ nằm giữa các phương chính: Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc.
    • Kim la bàn luôn chỉ về hướng Bắc. Đứng quay mặt về Bắc: tay phải là Đông, tay trái là Tây, sau lưng là Nam.

    Cách dùng la bàn

    • Đặt la bàn nằm ngang trên lòng bàn tay, tránh xa vật bằng sắt, điện thoại.
    • Xoay vỏ la bàn cho chữ N (Bắc) trùng với đầu kim chỉ Bắc; đọc các hướng còn lại.

    Gợi ý hoạt động

    • Đặt 8 bảng tên phương quanh sân; Huynh trưởng hô một phương, các em chạy về đúng hướng.

    Tham khảo thêm

    Họa đồ: đọc bản đồ, đi địa bàn 500 mét, phác họa sơ đồ

    Đọc bản đồ

    • Bản đồ có hướng Bắc ở phía trên; tỷ lệ cho biết 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu mét ngoài thực địa; ký hiệu cho biết đường, sông, cầu, chùa, trường…

    Đi theo địa bàn 500 mét

    • Đo bước chân của mình: đi 100 mét, đếm số bước đôi để biết mỗi bước đôi dài bao nhiêu.
    • Chọn góc phương vị, ngắm một vật mốc theo hướng đó, đi đến vật mốc rồi ngắm tiếp; đếm bước cho đủ 500 mét.

    Phác họa sơ đồ

    • Vẽ sơ đồ khu vực trại hoặc đường đi: hướng Bắc, các vật mốc, khoảng cách ước lượng, ký hiệu đơn giản có chú thích.

    Gợi ý hoạt động

    • Trò chơi lớn: mỗi Đội nhận một bản đồ có lộ trình và góc phương vị, đi đúng sẽ tìm được trạm.
  9. 9Mật thư với Đội Chúng

    Mật thư – Cách dùng mật thư

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    I. EM CẦN BIẾT:

    Mật thư là 1 bản tin, 1 bức thư mật được viết bằng loại ngôn ngữ quy ước.

    Mật thư có nhiều cách viết. Mỗi loại đều có khóa giúp người nhận mật thư giải mã được.

    Loại mật thư núi và khung được xây dựng trên qui ước sẵn có.

    1. Mật thư Núi:

    Sử dụng kí hiệu Morse để ghi: te (_) dung dạng núi cao, tích (.) dung dạng đồi thấp để ghi, khoảng cách là 1 gạch ngang.

    Ví dụ: Hoa sen

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư

    Biến dạng của loại này là cỏ cây, hoa lá, nốt nhạc…

    2. Mật thư Chuồng – Khung:

    Loại vuông gồm 2 ngang, 2 dọc. Muốn giải các em phải thuộc mẫu tự. Thông thường là bảng mẫu tự Anh, Pháp, gồm 26 chữ cái. Các chữ được quy ước vị trí trong từng ô của chuồng.

    Có thể dung mẫu tự Việt nhưng phải có chú thích (khóa mở)

    Ví dụ: vũ

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    Loại này có biến thể, dung chuồng 36 hoặc khóa gợi ý:

    Khóa: Một ô thứ tự 4 chàng, Chín ô 36 có chục nàng ở chung.

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    II. EM THỰC HÀNH:

    Viết tiếng reo của đoàn em bằng dạng mật thư Núi. Kẻ lại ô chuồng có 26 chữ và lập mật thư cho tên của đoàn em.

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Truyền tin : Bảng Morse

    Hình minh họa: Truyền tin : Bảng Morse
    • Tất cả bảng Morse. – Nhận tin bằng Còi, Cờ.
    • Tất cả bảng Morse.
    • Nhận tin bằng Còi, Cờ.
    Hình minh họa: Truyền tin : Bảng Morse

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Thông tin: khói, mặt trời, ám hiệu, Morse 16 – 33 chữ/phút, thảo mật thư

    Truyền tin bằng khói

    • Nhóm đống lửa có nhiều khói (lá tươi); dùng tấm chăn ướt phủ lên rồi giở ra để tạo cụm khói ngắn (tích) và dài (te).

    Truyền tin bằng ánh mặt trời

    • Dùng gương phản chiếu ánh nắng về phía người nhận; nghiêng gương chớp ngắn, chớp dài theo bảng Morse. Không chiếu vào mắt người khác.

    Luyện Morse nhanh

    • Mục tiêu đánh và nhận 16 – 33 chữ trong một phút; tập mỗi ngày vài phút, tăng dần tốc độ.

    Thảo mật thư

    • Tự đặt khóa mật thư: đổi chữ theo số thứ tự, đọc ngược, chữ cách quãng, ô vuông, núi, chuồng heo…; ghi rõ “khóa” gợi ý để người nhận giải được.

    Luyện trí nhớ

    • Nghe một bức điện dài 15 tiếng, ghi nhớ không chép, sau 2 giờ viết lại đúng nguyên văn.
  10. 10Cấp cứu: làm cáng cứu thương bằng vật liệu tại chỗ

    Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay
    1. Cách dùng thuốc tím, Oxy già:

    Nhà thuốc tây có bán loại đã pha chế, dùng để rửa sát trùng vết thương ngoài da. Dùng gòn chế ra, rửa từ trong vết thương rửa ra.

    2. Cách dùng cồn 90 0 (Alcol):

    Đối với những vết thương chảy máu hơi nhiều và sâu hơn, ta dùng Alcol để khử trùng. Em nhớ là nếu vết thương sâu quá, em phải báo tin ngay cho người lớn lo liệu.

    3. Cách dùng thuốc đỏ:

    Thuốc đỏ là loại khử trùng bằng vết thương nhẹ như: trầy da, chảy máu, …

    Muốn dùng thuốc đỏ em nên dùng một ít bong gòn, nhúng thuốc và bôi lên vết thương một cách nhẹ nhàng.

    4. Băng bàn tay bằng khăn tay:

    Sau khi gấp khăn bằng hình tam giác, ta làm theo thứ tự theo hình vẽ. Xong kết thúc bằng gút dẹp.

    5. Băng bàn chân bằng khăn tay:

    Đặt khăn tay sau khi đã gấp thành hình tam giác trên mặt phẳng, để chân nạn nhân vào giữa, ngón chân về phía đầu đỉnh khăn, gấp ngược khăn lên mu bàn chân, lấy hai đầu dây khăn vòng về phía trước bắt chéo, vòng về sau.

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay
    6. Băng đầu:

    Dùng khăn tam giác hoặc băng vải để giữ vết thương không bị nhiễm trùng. Trước khi băng nhớ rửa vết thương, đặt miếng gạc (Compresse) lên miệng vết thương (không nên đặt miếng gòn vì nó sẽ dính vào vết thương, khó gỡ ra).

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Cấp cứu: băng bó, khiêng người bị thương, làm cáng

    Khiêng người bị thương

    • Ghế tay 2 người: hai em nắm cổ tay nhau thành chỗ ngồi; người bị thương ngồi lên, quàng tay qua vai hai người khiêng.
    • Chỉ di chuyển người bị thương khi cần thiết; nghi gãy xương cột sống, cổ thì không tự di chuyển, gọi ngay cấp cứu 115.

    Làm cáng

    • Cáng bằng mền: đặt hai cây sào dài song song, trải mền, gấp mền chồng qua lại hai cây sào nhiều lớp; sức nặng của người nằm giữ mền không tuột.
    • Cáng bằng áo: lấy 2 – 3 áo khoác, cài nút, lộn tay áo vào trong, luồn hai cây sào qua hai tay áo.
    • Cáng bằng dây: buộc dây qua lại giữa hai cây sào thành mặt lưới.
    • Thử cáng với người khỏe trước khi dùng.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi Đội làm một cáng và khiêng “người bị thương” qua một đoạn đường ngắn.
  11. 11Tập hát cho Đội Chúng

    Tập hát cho Đàn

    Hình minh họa: Tập hát cho Đàn
    1. Em cần biết:

    Có nhiều em mới, chưa thuộc các bài đã được tập rồi nên em có thể tập cho đàn hát để tất cả đều thuộc. Lúc tập hát cần chú ý những điểm sau:

    • Hát cho các em nghe vài lần.
    • Tập kỹ từng câu hai ba lần.
    • Tập xong hai ba câu, cần hát lại một đoạn đã tập. Khi tập xong mỗi đoạn hay khi tập xong cả bài, cần chia thành từng nhóm nhỏ để hát thi, xem em nào hát sai thì tập lại kỹ hơn. Phải vui vẻ và kiên nhẫn.
    • Khi Đàn đã hát đúng thì tập hát theo tiến vỗ tay, sau đó có thể tập thêm nhiều điệu bộ như các anh chị đã tập để bài hát vui hơn.
    • Khi tập hát nên để Đàn nồi hay đứng hình chữ U để dễ kiểm soát. Nếu cần cho đứng, một thời gian cho ngồi thoải mái.
    2. Em trả lời:
    • Lúc tập cho 1 Đàn hát, em cần chú ý những điều gì?
    • Đức tính em cần có khi dạy hát?

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng Bậc Tung Bay do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Cách đánh nhịp 2/4, 3/4, 4/4

    Cách đánh nhịp bằng tay phải

    • Nhịp 2/4: phách 1 đưa tay xuống, phách 2 đưa tay lên.
    • Nhịp 3/4: phách 1 xuống, phách 2 sang phải, phách 3 lên.
    • Nhịp 4/4: phách 1 xuống, phách 2 sang trái, phách 3 sang phải, phách 4 lên.

    Lưu ý

    • Phách 1 luôn đánh xuống, rõ và dứt khoát; tay mềm mại, không vung quá rộng.
    • Trước khi hát, đánh một ô nhịp “dự bị” để cả Đoàn bắt vào cùng lúc.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi em tập đánh nhịp cho cả Đội, Chúng hát một bài ngắn.

Ngành Thanh · Tổ chức, điều khiển, hoạt động thanh niên11 bài

  1. 1Góc Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Ý nghĩa

    • Là “ngôi nhà” của Đội, Chúng tại nơi sinh hoạt: nơi họp, cất đồ, trưng bày thành tích.

    Cách thực hiện

    • Chọn một góc cố định, được Ban Huynh trưởng đồng ý.
    • Có: cờ hoặc bảng tên Đội, Chúng; kệ để sổ sách, dụng cụ (dây, còi, hộp cứu thương); bảng tin, báo Đội; thành tích, hình ảnh.
    • Giữ góc gọn gàng, sạch sẽ, phân công mỗi tuần một bạn trực.
  2. 2Họp Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Nội dung một buổi họp

    • Mở đầu: chào, điểm danh, một bài hát.
    • Báo cáo: việc đã làm, việc thiện, học bài, thi vượt bậc.
    • Bàn việc sắp tới: phân công cụ thể người, việc, thời hạn.
    • Ý kiến các bạn; kết thúc ngắn gọn bằng một bài hát hoặc lời nguyện.

    Lưu ý

    • Họp ngắn (15 – 30 phút), có ghi biên bản; mọi người đều được phát biểu.
  3. 3Đội Chúng tự trị

    Tham khảo thêm

    Ý nghĩa

    • Đội, Chúng tự lo liệu sinh hoạt của mình dưới sự hướng dẫn của Huynh trưởng: tự lập kế hoạch, tự thực hiện, tự kiểm điểm.

    Thực hiện

    • Có Đội, Chúng trưởng, phó và các phần việc: thư ký, thủ quỹ, phụ trách văn nghệ, cứu thương, dụng cụ.
    • Tự tổ chức họp, sinh hoạt, trại Đội, công tác xã hội nhỏ.
    • Mỗi tháng báo cáo với Đoàn trưởng.
  4. 4Trại Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Trại: các loại trại cấp Đoàn và Đội, Chúng

    Các loại trại thường gặp

    • Trại họp bạn: nhiều đơn vị cùng sinh hoạt, giao lưu.
    • Trại huấn luyện: trại Tuyết Sơn, Anoma – Ni Liên cho Đầu Thứ Đàn, Đội Chúng trưởng; các trại huấn luyện Huynh trưởng.
    • Trại du khảo: tham quan, tìm hiểu di tích, danh lam.
    • Trại công tác: làm công tác xã hội ở một địa phương.
    • Trại bay: ngắn ngày, gọn nhẹ, di chuyển nhiều nơi.
    • Trại Đội, Chúng: do Đội, Chúng tự tổ chức dưới sự hướng dẫn của Huynh trưởng.

    Tổ chức một kỳ trại Đội, Chúng

    • Mục đích, chương trình, địa điểm, phân công, dụng cụ, ẩm thực, an toàn, xin phép gia đình và Ban Huynh trưởng.

    Tham khảo thêm

    Trại Đội, Chúng

    Dành cho Đội, Chúng trưởng

    • Lập kế hoạch trại 1 – 2 ngày: mục đích, địa điểm gần, chương trình (dựng trại, trò chơi lớn, lửa trại, nghi lễ), dụng cụ, ẩm thực, phân công.
    • Xin phép Ban Huynh trưởng và gia đình; có Huynh trưởng đi kèm; chú ý an toàn.
  5. 5Tổ chức du khảo

    Tham khảo thêm

    Chuẩn bị

    • Chọn nơi du khảo có ý nghĩa: chùa cổ, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
    • Tìm hiểu trước về nơi đến; liên hệ, xin phép; lập lộ trình, thời gian, phương tiện, kinh phí.
    • Phân công: trưởng đoàn, người dẫn đường, cứu thương, ghi chép, chụp hình.

    Khi du khảo

    • Giữ trật tự, giữ gìn di tích, không xả rác; đi theo nhóm, điểm danh thường xuyên.
    • Ghi chép, chụp hình, hỏi chuyện người địa phương.

    Sau du khảo

    • Làm bài tường thuật, báo tường hoặc buổi thuyết trình chia sẻ với Đoàn.
  6. 6Hình thức và hiệu lệnh tập họp

    Tham khảo thêm

    Hình thức và hiệu lệnh tập họp

    Các hình thức tập họp thường dùng cho Đàn, Đoàn

    • Hàng dọc: mỗi Đàn một hàng, Đầu Đàn đứng đầu, Thứ Đàn đứng cuối.
    • Hàng ngang: các bạn đứng thành một hàng bên cạnh nhau.
    • Vòng tròn, nửa vòng tròn (hình chữ U): dùng khi học bài, kể chuyện, chơi trò chơi.

    Hiệu lệnh

    • Hiệu lệnh bằng tay và bằng còi do Ban Huynh trưởng quy định theo tài liệu huấn luyện của Ban Hướng Dẫn.
    • Khi nghe hiệu lệnh, Đầu Đàn dẫn Đàn chạy nhanh, im lặng vào đúng vị trí, đứng nghiêm chờ lệnh.

    Gợi ý hoạt động

    • Tập luyện nhiều lần: Huynh trưởng ra hiệu lệnh bất ngờ trong ngày trại, các Đàn thi tập họp nhanh và đúng.

    Tham khảo thêm

    Tập điều khiển Đội, Chúng – Các cách tập họp

    Bậc Trung Thiện

    • Ngoài hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn, chữ U, các em tập thêm tập họp theo hình khối và theo Đội, Chúng trong Đoàn.
    • Đội, Chúng trưởng tập điều khiển: ra hiệu lệnh, kiểm tra hàng ngũ, điểm danh, báo cáo với Huynh trưởng.
    • Biết điều khiển một buổi họp Đội, Chúng: mở đầu, nội dung, phân công, kết thúc.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi em lần lượt làm “Đội trưởng một ngày”: điều khiển Đội tập họp, điểm danh và một trò chơi.
  7. 7Báo Đội Chúng

    Tham khảo thêm

    Trang trí đầu báo tường

    Hướng dẫn

    • Đầu báo gồm: tên tờ báo, tên Đội, Chúng, số báo, chủ đề (Phật Đản, Vu Lan, Chu niên…).
    • Kẻ tên báo bằng chữ nét đều, to, rõ; thêm hình trang trí phù hợp chủ đề: hoa sen, cờ Phật giáo, lều trại.
    • Màu sắc hài hòa, không quá nhiều màu.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi Đội, Chúng làm đầu báo cho tờ báo tường của mình trong dịp lễ gần nhất.

    Tham khảo thêm

    Hội họa: trình bày một tờ báo Đội, Chúng

    Trình bày tờ báo

    • Khổ giấy lớn (A1 hoặc A0); đầu báo ở trên cùng.
    • Chia bài theo cột, mỗi bài có tựa; xen kẽ bài viết với tranh vẽ, ảnh.
    • Các mục gợi ý: lời mở đầu, bài Phật pháp ngắn, chuyện tiền thân, thơ, tranh, góc vui, tin sinh hoạt Đội, Chúng.
    • Chữ viết rõ ràng, chừa lề, không dán chồng lên nhau.

    Gợi ý hoạt động

    • Thi báo tường giữa các Đội, Chúng nhân dịp Phật Đản hoặc Chu niên.

    Tham khảo thêm

    Thi văn: viết bài báo Đội, Chúng

    Hướng dẫn viết bài

    • Chọn đề tài gần gũi: một buổi sinh hoạt, kỳ trại, một bài học Phật pháp, gương người tốt việc tốt.
    • Đặt tựa ngắn, gây chú ý.
    • Bài báo có mở bài ngắn, thân bài 2 – 3 đoạn, kết bài nêu ý nghĩa hoặc cảm nghĩ.
    • Viết đúng chính tả, câu văn ngắn, dễ đọc; dài khoảng nửa trang đến một trang.

    Gợi ý hoạt động

    • Mỗi em viết ít nhất một bài cho tờ báo tường kỳ tới của Đội, Chúng.
  8. 8Vạch chương trình và điều khiển lửa trại

    Tham khảo thêm

    Vạch chương trình

    • Lửa trại có ba phần: khai lửa (nghi thức trang nghiêm, châm lửa, lời khai mạc), sinh hoạt vui (hát, kịch, trò chơi, tiết mục của các Đội), lửa tàn (bài hát lắng đọng, lời kết, Dây thân ái).
    • Sắp xếp tiết mục xen kẽ: sôi nổi rồi lắng xuống, tránh tiết mục dài liền nhau; dự trù thời gian 60 – 90 phút.

    Điều khiển

    • Người điều khiển lửa trại giới thiệu tiết mục ngắn gọn, giữ nhịp vui, xử lý tình huống, nhắc an toàn.
    • Có người phụ trách lửa (chuẩn bị củi, giữ lửa, dập lửa) và người phụ trách âm thanh.

    An toàn

    • Đống lửa xa lều, cây khô; có nước, cát; dập tắt hoàn toàn sau khi kết thúc.
  9. 9Cấp cứu: các phương pháp hô hấp nhân tạo

    Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay
    1. Cách dùng thuốc tím, Oxy già:

    Nhà thuốc tây có bán loại đã pha chế, dùng để rửa sát trùng vết thương ngoài da. Dùng gòn chế ra, rửa từ trong vết thương rửa ra.

    2. Cách dùng cồn 90 0 (Alcol):

    Đối với những vết thương chảy máu hơi nhiều và sâu hơn, ta dùng Alcol để khử trùng. Em nhớ là nếu vết thương sâu quá, em phải báo tin ngay cho người lớn lo liệu.

    3. Cách dùng thuốc đỏ:

    Thuốc đỏ là loại khử trùng bằng vết thương nhẹ như: trầy da, chảy máu, …

    Muốn dùng thuốc đỏ em nên dùng một ít bong gòn, nhúng thuốc và bôi lên vết thương một cách nhẹ nhàng.

    4. Băng bàn tay bằng khăn tay:

    Sau khi gấp khăn bằng hình tam giác, ta làm theo thứ tự theo hình vẽ. Xong kết thúc bằng gút dẹp.

    5. Băng bàn chân bằng khăn tay:

    Đặt khăn tay sau khi đã gấp thành hình tam giác trên mặt phẳng, để chân nạn nhân vào giữa, ngón chân về phía đầu đỉnh khăn, gấp ngược khăn lên mu bàn chân, lấy hai đầu dây khăn vòng về phía trước bắt chéo, vòng về sau.

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay
    6. Băng đầu:

    Dùng khăn tam giác hoặc băng vải để giữ vết thương không bị nhiễm trùng. Trước khi băng nhớ rửa vết thương, đặt miếng gạc (Compresse) lên miệng vết thương (không nên đặt miếng gòn vì nó sẽ dính vào vết thương, khó gỡ ra).

    Hình minh họa: Cứu thương : Băng Bàn tay – Bàn chân – Đầu bằng khăn tay

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Cấp cứu: băng đầu, hô hấp nhân tạo, đuối nước, ngạt, hộp cứu thương

    Băng đầu

    • Dùng khăn tam giác: đặt cạnh dài ngang trán, đỉnh khăn phía sau gáy; vòng hai đầu khăn ra sau, bắt chéo đè lên đỉnh khăn, vòng trở ra trước trán, thắt gút dẹp; gấp đỉnh khăn lên giắt vào.

    Đuối nước

    • Không biết bơi thì không nhảy xuống cứu; ném phao, dây, cây sào cho người bị nạn bám vào, kêu người lớn giúp.
    • Đưa người lên bờ, gọi ngay cấp cứu 115; kiểm tra người bị nạn có thở không.

    Bị ngạt (khói, khí độc, nắng nóng)

    • Đưa người bị nạn ra nơi thoáng khí, nới lỏng quần áo; nếu không tự thở được thì làm hô hấp nhân tạo và gọi cấp cứu.

    Hô hấp nhân tạo

    • Gọi cấp cứu 115 trước tiên, hoặc nhờ người khác gọi.
    • Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng; ép tim ở giữa ngực, ấn sâu và nhanh khoảng 30 lần, rồi ngửa đầu, nâng cằm, thổi 2 hơi vào miệng; lặp lại cho đến khi có người cứu hộ đến.
    • Đây là kỹ năng phải được tập với người hướng dẫn có chuyên môn; Đoàn nên mời Hội Chữ thập đỏ hoặc nhân viên y tế đến hướng dẫn thực hành trên mô hình.

    Hộp cứu thương

    • Gạc, băng cuộn, băng tam giác, băng dán, bông, dung dịch sát trùng, nước muối sinh lý, kéo, kẹp, găng tay, nhiệt kế.
    • Thuốc uống chỉ dùng theo hướng dẫn của nhân viên y tế; kiểm tra hạn dùng thường xuyên.

    Đo nhiệt độ cơ thể

    • Dùng nhiệt kế điện tử đặt ở nách hoặc theo hướng dẫn của loại nhiệt kế; trên 38 độ là sốt, báo ngay Huynh trưởng và gia đình.
  10. 10Tìm phương hướng bằng la bàn và bản đồ

    Tham khảo thêm

    Phương hướng: 8 phương của la bàn

    Em cần biết

    • 4 phương chính: Bắc, Đông, Nam, Tây (theo chiều kim đồng hồ).
    • 4 phương phụ nằm giữa các phương chính: Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc.
    • Kim la bàn luôn chỉ về hướng Bắc. Đứng quay mặt về Bắc: tay phải là Đông, tay trái là Tây, sau lưng là Nam.

    Cách dùng la bàn

    • Đặt la bàn nằm ngang trên lòng bàn tay, tránh xa vật bằng sắt, điện thoại.
    • Xoay vỏ la bàn cho chữ N (Bắc) trùng với đầu kim chỉ Bắc; đọc các hướng còn lại.

    Gợi ý hoạt động

    • Đặt 8 bảng tên phương quanh sân; Huynh trưởng hô một phương, các em chạy về đúng hướng.

    Tham khảo thêm

    Họa đồ: đọc bản đồ, đi địa bàn 500 mét, phác họa sơ đồ

    Đọc bản đồ

    • Bản đồ có hướng Bắc ở phía trên; tỷ lệ cho biết 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu mét ngoài thực địa; ký hiệu cho biết đường, sông, cầu, chùa, trường…

    Đi theo địa bàn 500 mét

    • Đo bước chân của mình: đi 100 mét, đếm số bước đôi để biết mỗi bước đôi dài bao nhiêu.
    • Chọn góc phương vị, ngắm một vật mốc theo hướng đó, đi đến vật mốc rồi ngắm tiếp; đếm bước cho đủ 500 mét.

    Phác họa sơ đồ

    • Vẽ sơ đồ khu vực trại hoặc đường đi: hướng Bắc, các vật mốc, khoảng cách ước lượng, ký hiệu đơn giản có chú thích.

    Gợi ý hoạt động

    • Trò chơi lớn: mỗi Đội nhận một bản đồ có lộ trình và góc phương vị, đi đúng sẽ tìm được trạm.
  11. 11Mật thư với Đội Chúng

    Mật thư – Cách dùng mật thư

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    I. EM CẦN BIẾT:

    Mật thư là 1 bản tin, 1 bức thư mật được viết bằng loại ngôn ngữ quy ước.

    Mật thư có nhiều cách viết. Mỗi loại đều có khóa giúp người nhận mật thư giải mã được.

    Loại mật thư núi và khung được xây dựng trên qui ước sẵn có.

    1. Mật thư Núi:

    Sử dụng kí hiệu Morse để ghi: te (_) dung dạng núi cao, tích (.) dung dạng đồi thấp để ghi, khoảng cách là 1 gạch ngang.

    Ví dụ: Hoa sen

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư

    Biến dạng của loại này là cỏ cây, hoa lá, nốt nhạc…

    2. Mật thư Chuồng – Khung:

    Loại vuông gồm 2 ngang, 2 dọc. Muốn giải các em phải thuộc mẫu tự. Thông thường là bảng mẫu tự Anh, Pháp, gồm 26 chữ cái. Các chữ được quy ước vị trí trong từng ô của chuồng.

    Có thể dung mẫu tự Việt nhưng phải có chú thích (khóa mở)

    Ví dụ: vũ

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    Loại này có biến thể, dung chuồng 36 hoặc khóa gợi ý:

    Khóa: Một ô thứ tự 4 chàng, Chín ô 36 có chục nàng ở chung.

    Hình minh họa: Mật thư – Cách dùng mật thư
    II. EM THỰC HÀNH:

    Viết tiếng reo của đoàn em bằng dạng mật thư Núi. Kẻ lại ô chuồng có 26 chữ và lập mật thư cho tên của đoàn em.

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Truyền tin : Bảng Morse

    Hình minh họa: Truyền tin : Bảng Morse
    • Tất cả bảng Morse. – Nhận tin bằng Còi, Cờ.
    • Tất cả bảng Morse.
    • Nhận tin bằng Còi, Cờ.
    Hình minh họa: Truyền tin : Bảng Morse

    Tài liệu Tu học Ngành Đồng – Bậc Chân Cứng do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548. Bài gốc trên gdptvietnam.org ↗


    Tham khảo thêm

    Thông tin: khói, mặt trời, ám hiệu, Morse 16 – 33 chữ/phút, thảo mật thư

    Truyền tin bằng khói

    • Nhóm đống lửa có nhiều khói (lá tươi); dùng tấm chăn ướt phủ lên rồi giở ra để tạo cụm khói ngắn (tích) và dài (te).

    Truyền tin bằng ánh mặt trời

    • Dùng gương phản chiếu ánh nắng về phía người nhận; nghiêng gương chớp ngắn, chớp dài theo bảng Morse. Không chiếu vào mắt người khác.

    Luyện Morse nhanh

    • Mục tiêu đánh và nhận 16 – 33 chữ trong một phút; tập mỗi ngày vài phút, tăng dần tốc độ.

    Thảo mật thư

    • Tự đặt khóa mật thư: đổi chữ theo số thứ tự, đọc ngược, chữ cách quãng, ô vuông, núi, chuồng heo…; ghi rõ “khóa” gợi ý để người nhận giải được.

    Luyện trí nhớ

    • Nghe một bức điện dài 15 tiếng, ghi nhớ không chép, sau 2 giờ viết lại đúng nguyên văn.